Bài 6: Thuật ngữ cơ bản

Nếu bạn là một người tìm hiểu về bitcoin nói riêng và thị trường tiền điện tử (tiền ảo hay tiền kỹ thuật số) nói chung thì hẳn đã từng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các thuật ngữ, khái niệm chuyên ngành. Bao giờ cũng vậy, khi học về bất cứ lĩnh vực gì chúng ta cũng nên đi từ cơ bản đến nâng cao, bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu được các khái niệm, thuật ngữ thường gặp khi đọc các tài liệu về tiền ảo Bitcoin và lĩnh vực tiền điện tử.

where to purchase synthroid 1. Bitcoin

Mình tin rằng trên 90% mọi người vẫn đang nhầm lẫn giữa “Bitcoin” và “bitcoins”. “Bitcoin” là một hệ thống thanh toán điện tử, còn “bitcoins” là đơn vị tiền tệ trong hệ thống đó. Là loại tiền kỹ thuật số, sử dụng cộng nghệ peer-to-peer để tạo điều kiện cho các thanh toán.

Số lượng bitcoins được tạo ra là “hữu hạn”, chỉ có tối đa 21 triệu BTC, điều này đảm bảo giá trị của nó không bị giảm dần theo thời gian. Người dùng lưu trữ bitcoins bằng những chiếc ví điện tử, và các giao dịch được xác thực bằng chữ ký điện tử.

source url 2. BTC:  là ký hiệu bitcoin

go to link 3. Address (địa chỉ /ví bitcoin)

Tương tự như địa chỉ email, địa chỉ bitcoin (hay còn gọi là ví bitcoin) là một chuỗi ký tự được tự do tạo ra từ 27 đến 34 ký tự, được dùng để nhận và gửi bitcoin.

4. Blockchain (chuỗi khối)

Blockchain là một hệ thống có các mắt xích là các khối được lưu trữ công khai trên mạng theo thứ tự thời gian hay còn gọi là “sổ cái”. Hệ thống này được chi sẻ giữa tất cả người dùng bitcoin. Chuỗi các khối được sử dụng để kiểm chứng các giao dịch và chống double-spending ( chi tiêu 2 lần cùng 1 số tiền).

5. ALTCOIN :  Thuật ngữ được sử dụng để nói về các cryptocurrency khác, có thể xem tại Coinmarketcap.

6. PUMP:  Thuật ngữ dùng để nói về 1 coin nào đó được gọi là cá mập làm giá tăng mạnh

7. DUMP:  Thuật ngữ dùng để nói về 1 coin đang giảm mạnh

8. BIT: Đơn vị con của Bitcoin, 1.000.000 bit tương đương với 1 bitcoin.

9. CRYPTOCURRENCY: Dạng tiền tệ không hữu hình được tạo ra bằng toán học dựa trên thuật toán mật

10. CRYPTOGRAPHY: Một phần của toán học được sử dụng bởi Cryptocurrency nhằm tăng mức độ bảo mật.

11. DDOS: Viết tắt của “Distributed Denial Of Service” . Một cuộc tấn công DDoS sử dụng nhiều máy tính dưới sự kiểm soát của admin để làm suy yếu nguồn lực của một mục tiêu chính. Khiến cho webiste trở nên quá tải, có khi phải dừng hoạt động.

12. EXCHANGE: Một nền tảng trung tâm để trao đổi các loại tiền tệ và tài sản khác nhau.

13. HASH: Thuật toán lấy một lượng dữ liệu biến đổi và chuyển nó thành một đoạn ngắn, chiều dài cố định và một đoạn dữ liệu cố định.

14. MINNING: Quá trình tạo ra Bitcoin mới, thông qua quá trình toán học giải quyết vấn đề mật mã sử dụng phần cứng máy tính. (Gọi là đào coin đó)

15. NODE: Đề cập đến một máy tính chạy một blockchain áp dụng cho toàn bộ khách hàng. Nó phục vụ để chia sẻ các khối và các giao dịch trên mạng sử dụng cơ sở hạ tầng client-to-client.

 

16. QR CODE: Là hình ảnh khối hai chiều chứa mẫu màu đen trắng đại diện cho một dãy dữ liệu. Các hình ảnh có thể quét được và thường được sử dụng để mã hóa địa chỉ bitcoin

17. SATOSHI NAKAMOTO: Là tên 1 người hoặc 1 tổ chức chưa xác định tạo ra Bitcoin. 1 BTC tương đương 100,000,000 Satoshi

 

18. WALLET: Ví để chứa Bitcoin.

19. Ví điện tử (ví lạnh) Trezor:  Trezor là một ví phần cứng được sử dụng để lưu trữ bitcoins mà không cần phải tin tưởng vào một bên thứ ba. Kết nối qua USB, nó được thiết kế để giao dịch bitcoin với các phím riêng và lưu trữ ngoại tuyến. được sử dụng để giao dịch trên các máy tính ‘không an toàn’ và không sợ keylogger và các mối đe dọa số khác.

20. QR Code: QR code là một dữ liệu được thể hiện dưới dạng một hình 2 chiều. Các máy quét có thể dễ dàng dịch hình ảnh này ra dạng dữ liệu.Người ta thường thể hiện địa chỉ bitcoin dưới dạng QRcode để các thiết bị cầm tay như smart phone quét.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *